VĂN PHÒNG LUẬT SƯ MAI THỊ KIM SA https://luatsumaithikimsa.com Thu, 15 Aug 2024 03:42:41 +0000 vi hourly 1 Điều kiện nhận nhượng quyền thương mại? https://luatsumaithikimsa.com/dieu-kien-nhan-nhuong-quyen-thuong-mai/ https://luatsumaithikimsa.com/dieu-kien-nhan-nhuong-quyen-thuong-mai/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:41 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/dieu-kien-nhan-nhuong-quyen-thuong-mai.html

Điều kiện nhận nhượng quyền thương mại?

Căn cứ theo quy định tại Điều 284 Luật Thương mại 2005 :

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Về điều kiện: Trước đây thì theo Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại. Điều nãy đã bị bãi bỏ bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP.

Như vậy, từ 15/1/2018 thì bên nhận nhượng quyền thương mại không cần điều kiện riêng trong giao dịch này, theo đó, các bên cần tuân thủ quy định chung tại Mục 8 Luật Thương mại 2005.


-> Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật, bạn vui lòng gọi 19001017 để đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia của chúng tôi.

-> Hãy nhấc điện thoại và gọi đến tổng đài tư vấn của chúng tôi để được giải đáp mọi vướng mắc về các vấn đề liên quan cho bạn.

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/dieu-kien-nhan-nhuong-quyen-thuong-mai/feed/ 0
Những tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án? https://luatsumaithikimsa.com/nhung-tranh-chap-ve-kinh-doanh-thuong-mai-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an/ https://luatsumaithikimsa.com/nhung-tranh-chap-ve-kinh-doanh-thuong-mai-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:37 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/nhung-tranh-chap-ve-kinh-doanh-thuong-mai-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an.html

Những tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án quy định tại Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, gồm có:

“1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.

4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”


-> Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật, bạn vui lòng gọi 19001017 để đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia của chúng tôi.

-> Hãy nhấc điện thoại và gọi đến tổng đài tư vấn của chúng tôi để được giải đáp mọi vướng mắc về các vấn đề liên quan cho bạn.

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/nhung-tranh-chap-ve-kinh-doanh-thuong-mai-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-toa-an/feed/ 0
Thủ tục cấp bằng sáng chế https://luatsumaithikimsa.com/thu-tuc-cap-bang-sang-che/ https://luatsumaithikimsa.com/thu-tuc-cap-bang-sang-che/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:33 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/thu-tuc-cap-bang-sang-che.html

Thủ tục cấp bằng sáng chế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung 2022: Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

Như vậy, trước khi muốn đăng kí văn bằng bảo hộ, người đăng kí nên tra cứu sáng chế của mình trước khi nộp đơn. Kết quả tra cứu sẽ giúp khách hàng xác định được liệu sáng chế dự định đăng ký hoặc dự định sử dụng có khả năng đăng ký và có xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của người khác hay không.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

Bản tóm tắt sáng chế (02 bản); 

Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;

Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT)       ;

Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);

Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

Tờ khai đăng ký sáng chế;

Trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ;

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn: chấp nhận hay từ chối đơn;

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối, ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

+ Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;

+ Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

 

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/thu-tuc-cap-bang-sang-che/feed/ 0
Dịch vụ LOGISTICS là gì? https://luatsumaithikimsa.com/dich-vu-logistics-la-gi/ https://luatsumaithikimsa.com/dich-vu-logistics-la-gi/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:28 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/dich-vu-logistics-la-gi.html

Dịch vụ LOGISTICS là gì?

1. Dịch vụ Logistics là gì?

Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005:

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

Có nên lựa chọn sử dụng các dịch vụ logistics hay không? - Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Tân Cả Lợi

(Ảnh minh họa)

Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc. Đồng thời, Luật Thương mại có quy định: Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc theo quy định của pháp luật. Chi tiết điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc do Chính phủ quy định (Điều 234). Căn cứ quy định này, lô-gi-stíc là thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Các dịch vụ của Logistics

Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP, quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhận kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc, thì dịch vụ lô-gi-stíc được phân loại thành:

PHÂN LOẠI DỊCH VỤ LOGISTICS - Nitoda.com

(Ảnh minh họa)

– Các dịch vụ lô-gi-stíc chủ yếu, bao gồm:

  • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;
  • Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
  • Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
  • Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi lô-gi-stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.

– Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan đến vận tải, bao gồm:

  • Dịch vụ vận tải hàng hải;
  • Dịch vụ vận tải thủy nội địa;
  • Dịch vụ vận tải hàng không;
  • Dịch vụ vận tải đường sắt;
  • Dịch vụ vận tải đường bộ;
  • Dịch vụ vận tải đường ống.

– Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan khác, bao gồm:

  • Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
  • Dịch vụ bưu chính;
  • Dịch vụ thương mại bán buôn;
  • Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
  • Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

 


-> Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật, bạn vui lòng gọi 19001017 để đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia của chúng tôi.

-> Hãy nhấc điện thoại và gọi đến tổng đài tư vấn của chúng tôi để được giải đáp mọi vướng mắc về các vấn đề liên quan cho bạn.

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/dich-vu-logistics-la-gi/feed/ 0
Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa trong thương mại https://luatsumaithikimsa.com/hoat-dong-uy-thac-mua-ban-hang-hoa-trong-thuong-mai/ https://luatsumaithikimsa.com/hoat-dong-uy-thac-mua-ban-hang-hoa-trong-thuong-mai/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:24 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/hoat-dong-uy-thac-mua-ban-hang-hoa-trong-thuong-mai.html

Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa trong thương mại

1. Khái niệm uỷ thác mua bán hàng hoá

Theo quy định tại Điều 155 Luật Thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Như vậy, uỷ thác mua bán hàng hoá theo quy định tại  Luật Thương mại là hoạt động thương mại mà theo đó bên nhận uỷ thác – là thương nhân – thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao ủy thác thông qua hình thức hợp đồng bằng văn bản là chủ yếu. Về bản chất, hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa có thể được xem là một giao dịch dân sự đặc thù liên quan đến việc mua bán hàng hóa.

2. Chủ thể của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá

Trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa thì bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và nhân danh chính mình để mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác. Bên ủy thác không nhất thiết phải là thương nhân giao cho bên nhận ủy thác thực hiện mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao.

Thương nhân theo quy định của  Luật Thương mại bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

3. Hoạt động uỷ thác mua bán hàng hoá

Bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thoả thuận với nhau về nội dung uỷ thác mua bán hàng hoá và thoả thuận giưa các bên phải được thể hiện bằng văn bản (hợp đồng uỷ thác). Nội dung uỷ thác không được trái với quy định của pháp luật. Bên nhận uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác. Các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo thoả thuận và theo quy định tại các Điều 162, 163, 164 và 165 Luật Thương mại.

Khi thực hiện công việc mua bán hàng hoá theo nội dung uỷ thác, bên nhận uỷ thác nhân danh chính mình trong quan hệ với người thứ ba. Hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa bên nhận ủy thác với khách hàng mang lại nghĩa vụ pháp lý cho bên nhận ủy thác, kể cả trong trường hợp khi ký hợp đồng bên nhận ủy thác nêu danh bên ủy thác hay khi bên ủy thác trực tiếp thực hiện một số nghĩa vụ hợp đồng. Bên uỷ thác chỉ phải liên đới chịu trách nhiệm với người thứ ba khi bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

 

 

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/hoat-dong-uy-thac-mua-ban-hang-hoa-trong-thuong-mai/feed/ 0
Điều kiện để ký kết hợp đồng thương mại quốc tế (Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế) https://luatsumaithikimsa.com/dieu-kien-de-ky-ket-hop-dong-thuong-mai-quoc-te-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te/ https://luatsumaithikimsa.com/dieu-kien-de-ky-ket-hop-dong-thuong-mai-quoc-te-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:11 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/dieu-kien-de-ky-ket-hop-dong-thuong-mai-quoc-te-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te.html

Điều kiện để ký kết hợp đồng thương mại quốc tế (Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế)

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ…Trong đó phổ biến nhất là hợp đồng mua bán hàng hóa. Pháp luật Việt Nam không quy định rõ về điều kiện kí kết hợp đồng thương mại quốc tế, nhưng thông qua Luật Thương mại Việt Nam 2005 và Bộ luật dân sự 2015, để kí kết hợp đồng thương mại quốc tế thì phải đáp ứng các điều kiện sau :

Mẫu hợp đồng giao khoán công việc năm 2020 chuẩn xác và mới nhất

(Ảnh minh họa)

Thứ nhất: Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (khoản 2 Điều 27 Luật thượng mại 2005)Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (khoản 15 Điều 3 Luật thương mại 2005).

Thứ hai: Về chủ thể, một trong hai hoặc cả hai bên chủ thể trong hợp đồng là thương nhân nước ngoài. Điều 16 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhân nước ngoài :

“1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

2. Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.”.

 Thứ ba: Nội dung của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồng.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Điều 398 BLDS 2015 quy định về nội dung của hợp đồng: 

“1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”.

Thứ tư: Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa, dịch vụ không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu đính kèm Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/dieu-kien-de-ky-ket-hop-dong-thuong-mai-quoc-te-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te/feed/ 0
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (CHUNG) https://luatsumaithikimsa.com/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-chung/ https://luatsumaithikimsa.com/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-chung/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:05 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-chung.html

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (CHUNG)

1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận. Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán.

(Ảnh minh họa)

Luật thương mại không đưa ra định nghĩa về HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại, nhưng có thể dựa vào khái niệm HĐ mua bán tài sản trong luật dân sự để xác định bản chất của HĐ mua bán hàng hóa. Theo Điều 430 BLDS 2015, Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Từ đó cho thấy, HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại một dạng cụ thể của HĐ mua bán tài sản. Điểm phân biệt giữa HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại và HĐ mua bán tài sản khác là: đối tượng hàng hóa, và mục đích sinh lời.

Căn cứ vào yếu tố chủ thể, đối tượng, nơi xác lập và thực hiện hợp đồng, HĐ mua bán hàng hóa được chia thành HĐ mua bán hàng hóa trong nước và HĐ mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài (HĐ mua bán hàng hóa quốc tế). Về HĐ mua bán hàng hóa quốc tế, nó không được định nghĩa trong Luật thương mại 2005, nhưng qua quy định tại Điều 663 BLDS 2015 về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, có thể suy ra rằng một hợp đồng được coi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi có một trong các yếu tố sau:

– Căn cứ vào yếu tố chủ thể, hợp đồng được giao kết bởi các bên không cùng quốc tịch.

– Căn cứ vào yếu tố đối tượng, hàng hóa là đối tượng của hợp đồng đang tồn tại ở nước ngoài.

– Căn cứ vào nơi xác lập và thực hiện hợp đồng, hợp đồng được giao kết ở nước ngoài (nước mà các bên chủ thể giao kết hợp đồng không mang quốc tịch) và có thể được thực hiện ở nước mình hay nước thứ ba.

Điều cần chú ý ở HĐ mua bán hàng hóa quốc tế là các bên tham gia giao kết hợp đồng sẽ rất dễ gặp phải các rủi ro đặc thù như xung đột pháp luật, do quá trình vận chuyển, thanh toán, thực thi cam kết hợp đồng. Vì vậy, các bên cần thỏa thuận và soạn thảo ra một bản hợp đồng chi tiết. Khoản 2 Điều 27 Luật thương mại quy định rằng HĐ mua bán hàng hóa quốc tế phải được lập thành văn bản.

2. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa

Có thể xem xét các đặc điểm của HĐ mua bán hàng hóa trong mối liên hệ với HĐ mua bán tài sản theo nguyên lý của mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung.

– Đặc điểm chung của HĐ mua bán hàng hóa:

+ Là hợp đồng ưng thuận – tức là nó được coi là giao kết tại thời điểm các bên thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của HĐ không phụ thuộc vào thời điểm bàn giao hàng hóa, việc bàn giao hàng hóa chỉ được coi là hành động của bên bán nhắm thực hiện nghĩa vụ của HĐ mua bán đã có hiệu lực.

Có tính đền bù – bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì sẽ nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dưới dạng khoản tiền thanh toán.

+ Là hợp đồng song vụ – mỗi bên trong HĐ mua bán hàng hóa đều bị ràng buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lại cũng là bên có quyền đòi hỏi bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trong HĐ mua bán hàng hóa tồn tại hai nghĩa vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bên bán phải bàn giao hàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán cho bên bán

– Đặc điểm riêng của HĐ mua bán hàng hóa

Về chủ thể, HĐ mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân. Luật thương mại 2005 quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của HĐ mua bán hàng hóa. Theo khoản 3 Điều 1 Luật thương mại, hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật thương mại khi chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật thương mại.

Về hình thức, HĐ mua bán hàng hóa có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản, ví dụ như HĐ mua bán hàng hóa quốc tế- phải được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, telex, fax hay thông điệp dữ liệu.

Về đối tượng: HĐ mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa. Theo Luật thương mại Việt Nam 2005, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồn tại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông thương mại.

3. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa

Nội dung của hợp đồng nói chung là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng. Nội dung của HĐ mua bán hàng hóa là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa.

Điều kiện khiếu nại trong hợp đồng ngoại thương

(Ảnh minh họa)

Hợp đồng bắt buộc phải bao gồm những nội dung chủ yếu nào là tùy thuộc vào quy định của pháp luật từng quốc gia. Việc pháp luật quy định nội dung của hợp đồng mua bán có ý nghĩa hướng các bên tập trung vào thỏa thuận các nội dung quan trọng của hợp đồng, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện và phòng ngừa các tranh chấp có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Luật thương mại Việt Nam không quy định hợp đồng mua bán hàng hóa phải bao gồm nội dung bắt buộc nào. Tuy nhiên, ta có thể thấy rằng, một hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường phải chứa đựng sự thỏa thuận về đối tượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn và địa điểm nhận giao hàng.

Trong quan hệ mua bán hàng hóa, các bên không chỉ bị ràng buộc bởi những điều khoản đã thỏa thuận với nhau mà còn chịu sự ràng buộc bởi những quy định của pháp luật, tức là những điều khoản pháp luật có quy định nhưng các bên không thỏa thuận trong hợp đồng.

 

 

 

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/hop-dong-mua-ban-hang-hoa-chung/feed/ 0
Chứng thư bảo lãnh là gì? https://luatsumaithikimsa.com/chung-thu-bao-lanh-la-gi/ https://luatsumaithikimsa.com/chung-thu-bao-lanh-la-gi/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:42:01 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/chung-thu-bao-lanh-la-gi.html

Chứng thư bảo lãnh là gì?

1. Chứng thư bảo lãnh là gì?

Chứng thư bảo lãnh là một văn bản cam kết giữa hai bên là bên bảo lãnh (ngân hàng) và bên nhận bảo lãnh, được lập ra nhằm đảm bảo bên bảo lãnh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thanh toán nợ đúng hạn hoặc thanh toán nhưng không đầy đủ, không đúng thời hạn cho bên nhận bảo lãnh theo quy định trong hợp đồng bảo lãnh.

Theo Điều 24 Nghị định 34/2018/NP-CP quy định: “1.Bảo lãnh vay vốn của bên bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức Chứng thư bảo lãnh”

Trong đó:

– Bên bảo lãnh có thể là quỹ bảo lãnh tín dụng cho các công ty có quy mô vừa và nhỏ, mới được thành lập

– Bên được bảo lãnh là các chủ thể được Qũy bảo lãnh tín dụng bảo lãnh về các khoản vay nợ của mình

– Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức cho vay được pháp luật công nhận như các ngân hàng, tổ chức tín dụng….

2. Nội dung của chứng thư bảo lãnh?

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 34/2018/NP-CP về nội dung của một Chứng thư bảo lãnh gồm:

“2.Nội dung của Chứng thư bảo lãnh bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh;

b) Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ gốc, trả nợ lãi;

c) Điều kiện cụ thể việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

d) Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh;

đ) Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng của bên nhận bảo lãnh đối với bên bảo lãnh;

e) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện các nội dung trong chứng thư bảo lãnh; quy định các nội dung liên quan đến nội dung, xử lý giải quyết tranh chấp nếu phát sinh;

g) Các biện pháp thu hồi nợ bên nhận bảo lãnh phải thực hiện sau khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh và phương thức chứng minh đã thực hiện các biện pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này;

h) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên có liên quan.”.

Trong trường hợp Chứng thư bảo lãnh cần sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ phải được sự thỏa thuận và thống nhất giữ các bên liên quan

3. Quy trình cấp chứng thư bảo lãnh

Để được cấp chứng thư bảo lãnh thì về cơ bản phải trải qua các bước cơ bản dưới đây như:

– Chủ thể có nhu cầu vay nợ sẽ ký kết hợp đồng với bên tổ chức cho vay, trong trường hợp hợp đồng yêu cầu phải có bên bảo lãnh thì chủ thể vay nợ cần chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ đề nghị bảo lãnh đến bên chủ thể bảo lãnh có thẩm quyền

– Hồ sơ đề nghị bảo lãnh sẽ gồm các loại giấy tờ như:

+ Văn bản đề nghị bảo lãnh được soạn theo mẫu pháp luật quy định

+ Văn bản chứng minh mình đủ điều kiện để được hưởng bảo lãnh theo quy định của quỹ tín dụng đó

+Sau khi chuẩn bị xong thì bên chủ thể được bảo lãnh sẽ nộp hồ sơ đề nghị này đến Qũy bảo lãnh tín dụng nơi có thẩm quyền bảo lãnh cho chủ thể  theo quy định của pháp luật

Nếu chủ thể được bảo lãnh là các doanh nghiệp thì doanh nghiệp tiến hành nộp đơn đề nghị này tại Qũy bảo lãnh tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị thì Qũy bảo lãnh tín dụng sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh lại hồ sơ

Nếu chấp thuận thì Qũy bảo lãnh và phía bên chủ thể được bảo lãnh sẽ ký kết hợp đồng cấp bảo lãnh và cấp chứng thư bảo lãnh cho chủ thể được bảo lãnh

4. Rủi ro

Một số rủi ro có thể gặp trong chứng thư bảo lãnh như:

– Rủi ro đến từ việc các điều kiện thanh toán không khả thi, dễ xảy ra tranh chấp

Do bên bảo lãnh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thay cho bên được bảo lãnh khi mà bên nhận bảo lãnh chứng minh được việc họ đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ trước đó nhưng không được, đồng thời chứng minh việc bên được bảo lãnh có hành vi vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, việc xác định có vi phạm hợp đồng hay không thì chỉ tòa án mới có quyền đưa ra phán quyết.

Nếu việc xác định vi phạm hợp đồng này chỉ xảy ra giữa hai bên, vậy thì bên thứ ba là bên bảo lãnh không thể xác định được là có hành vi vi phạm hay không. Do vậy bên bảo lãnh rơi vào tình trạng không thể thanh toán nợ bảo đảm cũng không thể “ép buộc” bên được bảo lãnh nhận khoản nợ được.

– Rủi ro gặp phải nữa đó là chủ thể ký phát hành bảo lãnh không đúng thẩm quyền, dẫn đến việc bên phát hành có thể đưa ra các căn cứ pháp luật đề từ chối bảo lãnh; Dễ xảy ra tình trạng giả danh người có thẩm quyền bên phát hành bảo lãnh bằng cách sử dụng con dấu và chữ ký giả;

– Bên bảo lãnh có thể gặp nguy cơ lớn khó được thanh toán khoản bảo lãnh trong trường hợp rủi ro khi doanh nghiệp được bảo lãnh lâm vào tình trạng phá sản.

 


-> Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật, bạn vui lòng gọi 19001017 để đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia của chúng tôi.

-> Hãy nhấc điện thoại và gọi đến tổng đài tư vấn của chúng tôi để được giải đáp mọi vướng mắc về các vấn đề liên quan cho bạn.

 

 

 

 

 

 

 

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/chung-thu-bao-lanh-la-gi/feed/ 0
Bảo lãnh ngân hàng là gì? có mấy loại bảo lãnh? https://luatsumaithikimsa.com/bao-lanh-ngan-hang-la-gi-co-may-loai-bao-lanh/ https://luatsumaithikimsa.com/bao-lanh-ngan-hang-la-gi-co-may-loai-bao-lanh/#respond Thu, 15 Aug 2024 03:39:27 +0000 https://luatsumaithikimsa.com/page-thuong-mai/bao-lanh-ngan-hang-la-gi-co-may-loai-bao-lanh.html

Bảo lãnh ngân hàng là gì? có mấy loại bảo lãnh?

1. Bảo lãnh ngân hàng là gì?

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

Ví dụ trong trường hợp vay vốn làm ăn giữa các bên:  Bảo lãnh ngân hàng được xem là một loại bảo đảm từ một ngân hàng (bên bảo lãnh) về việc đảm bảo trách nhiệm thanh toán của người đi vay (bên được bảo lãnh). Điều này có nghĩa là, nếu người đi vay không thể thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản nợ của mình, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho người cho vay (bên nhận bảo lãnh)  trong phạm vi số tiền được ghi rõ trong giấy bảo lãnh.

2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

– Là một giao dịch thương mại (hay hành vi thương mại) đặc thù.

– Hoạt động bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng do chủ thể đặc biệt là tổ chức tín dụng (trong đó chủ yếu là các ngân hàng ) thực hiện.

– Trong bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách là người bảo lãnh (giống như bất kỳ người bảo lãnh nào trong bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự) mà còn có thêm tư cách của một nhà kinh doanh ngân hàng.

– Giao dịch bảo lãnh ngân hàng có mục đích và hệ quả tạo lập hai hợp đồng, gồm hợp đồng dịch vụ bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảo lãnh. Hai hợp đồng này tuy có mối quan hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau nhưng vẫn độc lập với nhau về cả phương diện chủ thể cũng như phương diện quyền, nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.

– Giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch hai bên hay ba bên mà là một giao dịch kép.

– Bảo lãnh ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên chứng từ. tính chất chứng từ của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ, khi tổ chức tín dụng phát hành cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh) cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiện quyền yêu cầu hay khi tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh ,các chủ thể này đều bắt buộc phải thiết lập bằng văn bản.

3. Các loại bảo lãnh ngân hàng

Phân loại theo phương thức phát hành:

  • Bảo lãnh trực tiếp
  • Bảo lãnh gián tiếp
  • Bảo lãnh được xác nhận
  • Đồng bảo lãnh

Phân loại theo hình thức sử dụng:

  • Bảo lãnh có điều kiện
  • Bảo lãnh vô điều kiện

Phân loại theo mục đích sử dụng:

  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
  • Bảo lãnh thanh toán
  • Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (Bảo lãnh vay vốn)
  • Bảo lãnh dự thầu
  • Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước
  • Bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
  • Bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn

Các loại bảo lãnh khác:

  • Thư tín dụng dự phòng (L/C)
  • Bảo lãnh thuế quan
  • Bảo lãnh hối phiếu
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán

4. Chứng thư bảo lãnh

Chứng thư bảo lãnh là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) bằng văn bản dành cho đơn vị kinh doanh (bên được bảo lãnh) về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho đơn vị kinh doanh (bên được bảo lãnh) trong thời gian có giới hạn khi đơn vị này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên đơn vị thứ 3.

Tham khảo: Chứng thư bảo lãnh.


 

-> Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật, bạn vui lòng gọi 19001017 để đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia của chúng tôi.

-> Hãy nhấc điện thoại và gọi đến tổng đài tư vấn của chúng tôi để được giải đáp mọi vướng mắc về các vấn đề liên quan cho bạn.

 

 

 

 

 

 

]]>
https://luatsumaithikimsa.com/bao-lanh-ngan-hang-la-gi-co-may-loai-bao-lanh/feed/ 0